THCS Hồng Quang

Cập nhật : 15:49 Thứ sáu, 3/10/2025
Lượt đọc : 21

Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026

Ngày ban hành: 25/8/2025Số/Ký hiệu: Số: 72 /KH-THCSHQ
Ngày hiệu lực: 26/8/2025Người ký: Nguyễn Văn Minh
Nội dung:

UBND XÃ BẮC THANH MIỆN

TRƯỜNG THCS HỒNG QUANG


Số: 72 /KH-THCSHQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bắc Thanh Miện, ngày 25 tháng 8 năm 2025

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Năm học 2025 - 2026

- Căn cứ thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;

- Căn cứ Thông tư số 32/2020 ngày 15/9/2020 của BGDĐT ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường THPT có nhiều cấp học;

- Căn cứ công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT v/v xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 3/10/2017 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;

- Căn cứ Quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của UBND thành phố Hải Phòng Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Căn cứ công văn số 4555/BGDĐT-GDTrH ngày 5 tháng 8 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2025 – 2026;

- Thực hiện công văn số 5775 /SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 20/8/2025  của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2025 - 2026;

- Căn cứ đặc điểm, tình hình của nhà trường, trường THCS Hồng Quang xây dựng kế hoạch tổng thể của nhà trường năm học 2025 - 2026 như sau:

I. ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC

1. Bối cảnh giáo dục của nhà trường:

Môi trường bên trong

Điểm mạnh

Điểm yếu

Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

Đội ngũ cán

bộ quản lý và giáo viên của nhà trường

- Chuyên môn vững vàng: Nhiều giáo viên được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm và chuyên môn giỏi, nắm vững kiến thức và phương pháp giảng dạy. Điều này đảm bảo chất lượng truyền đạt kiến thức cho học sinh.

- Tâm huyết và trách nhiệm: Đa số giáo viên và CBQL đều có tâm huyết với nghề, yêu thương học sinh và có tinh thần trách nhiệm cao. Họ không ngừng nỗ lực để cải thiện chất lượng giảng dạy và giáo dục.

- Tinh thần đoàn kết và hợp tác: Đội ngũ trong trường thường có tinh thần đoàn kết cao, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Sự phối hợp tốt giữa cán bộ quản lý và giáo viên giúp hoạt động của nhà trường diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

- Đổi mới, sáng tạo: Một số giáo viên và cán bộ giáo viên luôn tìm tòi, ứng dụng các phương pháp dạy học mới, công nghệ vào giảng dạy và quản lý, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

 

- Bên cạnh những giáo viên giỏi, vẫn còn một bộ phận giáo viên lớn tuổi, chưa thích ứng kịp với các phương pháp và công nghệ mới. Điều này tạo ra sự chênh lệch về chất lượng giảng dạy.

- Áp lực công việc và chế độ đãi ngộ: Giáo viên chịu nhiều áp lực về thành tích, đổi mới chương trình, nhưng chế độ đãi ngộ (lương, thưởng) còn hạn chế. Điều này có thể ảnh hưởng đến tâm lý và sự gắn bó với nghề.

- Hạn chế về kỹ năng mềm: Một số giáo viên có chuyên môn giỏi nhưng còn hạn chế trong các kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống sư phạm, hoặc chưa có khả năng giáo dục tâm lý cho học sinh một cách hiệu quả.

- Thiếu giáo viên ở một số bộ môn như: Địa, GDTC, Nhạc … gây khó khăn cho việc triển khai chương trình giáo dục toàn diện

- Hoạt động chuyên môn: Chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy và học. Giáo viên giỏi sẽ tạo ra những giờ học hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát triển năng lực. Ngược lại, những yếu kém về chuyên môn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học sinh.

- Hoạt động quản lý: Năng lực của CBQL ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường. CBQL giỏi sẽ xây dựng được môi trường làm việc tích cực, phân công công việc hợp lý và đưa ra những định hướng phát triển đúng đắn cho nhà trường.

- Văn hóa nhà trường: Tinh thần đoàn kết, sự tâm huyết và đạo đức của đội ngũ giáo viên và CBQL hình thành nên văn hóa nhà trường. Một đội ngũ tốt sẽ tạo ra một môi trường học tập và làm việc lành mạnh, tích cực, truyền cảm hứng cho học sinh.

- Quan hệ với phụ huynh và cộng đồng: Thái độ, năng lực và cách ứng xử của đội ngũ giáo viên và CBQL ảnh hưởng đến lòng tin của phụ huynh và cộng đồng đối với nhà trường. Mối quan hệ tốt đẹp sẽ giúp nhà trường dễ dàng nhận được sự đồng hành và hỗ trợ từ xã hội.

Học sinh

(số lượng,

chất lượng)

- Năm học 2025 - 2026, nhà trường có 17 lớp với 683 học sinh. Trong đó HSG, HS khá chiếm hơn 60%. Đa số học sinh có ý thức học tập, rèn luyện tốt.

- Đa số học sinh có khả năng tiếp cận công nghệ tốt, dễ dàng sử dụng các phần mềm học tập; Tư duy sáng tạo, thích khám phá, hứng thú với các hoạt động trải nghiệm; tự tin thể hiện bản thân qua các hoạt động văn nghệ, thể thao, câu lạc bộ; Có khả năng hợp tác, làm việc nhóm; nhạy cảm với các vấn đề xã hội, sẵn sàng tham gia các hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường…

- Chất lượng giáo dục của nhà trường đang dần được cải thiện.

- Còn học sinh chưa đạt rèn luyện phải rèn luyện lại trong hè.

- Học sinh diện gia đình hoàn cảnh khó khăn nhiều 25 em chiếm tỉ lệ 3.6%

- Học sinh chịu tác động của mặt trái mạng xã hội nên tiềm ẩn nguy cơ lệch lạc trong phát triển nhân cách

- Khả năng tự học yếu; dễ bị phân tán bởi công nghệ; khả năng quản lý cảm xúc bản thân yếu; tư duy phản biện chưa phát triển, chấp nhận thông tin một chiều; dễ bị ảnh hưởng của bạn bè và các trào lưu tiêu cực từ mạng xã hội, điện thoại.

-Đổi mới quản trị nhà trường phải gắn với thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng và bảo đảm đầu ra.

- Cần có giải pháp quyết liệt, hiệu quả trong nâng động lực, chất lượng tự học, chất lượng đại trà, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, chất lượng thi vào 10 THPT

- Khó khăn trong giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội, rèn kĩ năng sống cho học sinh; đòi hỏi tổ chức nhiều hoạt động rèn kĩ năng sống, kĩ năng phản biện và bản lĩnh trước tác động tiêu cực; quản lý định hướng việc sử dụng công nghệ, hạn chế phân tán học tập; phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội để định hướng hành vi, nhân cách học sinh

Tài chính,

cơ sở vật chất,thiết bị

dạy học của nhà trường

- Nhà trường có 17 phòng học, 4 phòng bộ môn, thư viện, phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phòng truyền thống, văn phòng, phòng tổ chuyên môn, phòng y tế học đường, phòng thiết bị, phòng bảo vệ, 1 nhà xe giáo viên, 2 nhà xe học sinh, có nhà vệ sinh giáo viên và học sinh, đủ bàn ghế cho học sinh, có sân chơi, tất cả phòng học có hệ thống ánh sáng đảm bảo việc học tập của học sinh, 17/17 phòng học có ti vi phục vụ việc học tập của học sinh,... cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy 2 buổi/ngày.

- Nhà nước cấp đủ kinh phí trả lương cán bộ, giáo viên và nhân viên.

- Thiết bị dùng cho chương trình giáo dục phổ thông mới chưa đồng bộ;

- Nhà trường chưa được cấp nhiều kinh phí vì vậy việc thanh toán tiền vượt giờ còn gặp nhiều khó khăn, kinh phí chỉ đủ để sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, chưa đủ để mua sắm trang thiết bị dạy và học

Cơ cấu giáo viên còn thiếu về cơ bản chưa đáp ứng yêu cầu dạy 2 buổi/ngày.

 

- Khó khăn tổ chức hoạt động chuyên môn, duy trì hoạt động các câu lạc bộ, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Phải thường xuyên rà soát cơ sở vật chất, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh từ thực tiễn; tích cực, chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, đề xuất các giải pháp đầu tư cơ sở vật chất để có đủ phòng học từ năm học 2026-2027

- Tham mưu lãnh đạo tạo điều kiện cho nhà trường thu hút sự đóng góp, tài trợ hợp pháp từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để đầu tư CSVC, thiết bị cho giáo dục

- Đề xuất giao kinh phí và biên chế theo năm học.

Môi trường

bên ngoài

Cơ hội

Thách thức

Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

Trình độ dân trí, điều kiện giáo dục của địa phương, nhà trường,

phụ huynh

học sinh

- Nhân dân xã Bắc Thanh Miện có truyền thống hiếu học; lãnh đạo địa phương quan tâm, kì vọng; trường được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất;

- Địa phương luôn quan tâm, chỉ đạo các trường học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, tuyên truyền tới nhân dân về các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục;

- Phần lớn phụ huynh học sinh luôn ủng hộ, đồng thuận, phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục; quan tâm, giúp đỡ các đối tượng học sinh.

- Phụ huynh có thể chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học, dẫn đến việc thiếu sự động viên, đồng hành và đầu tư cho con cái. Điều này khiến học sinh không có được sự hỗ trợ cần thiết từ gia đình, dễ bỏ học hoặc học kém.

- Một bộ phận phụ huynh phó mặc việc học của con cho nhà trường, hoặc chỉ quan tâm đến điểm số mà bỏ qua việc rèn luyện kỹ năng sống, đạo đức; chưa đồng hành cùng con trong việc học, họ không biết cách tạo môi trường học tập tốt, cách khích lệ con, hay cách xử lý các vấn đề tâm lý.

- Sự phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường nhà trường, gia đình và xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách, phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện cho học sinh.

- Nâng cao trình độ dân trí: Tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng, tuyên truyền về tầm quan trọng của giáo dục.

- Cải thiện điều kiện giáo dục: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thu hút và giữ chân giáo viên giỏi bằng các chính sách đãi ngộ hợp lý.

- Tăng cường vai trò của phụ huynh: Tổ chức các buổi hội thảo, lớp tập huấn cho phụ huynh về cách đồng hành cùng con, cách tạo môi trường học tập tích cực tại gia đình.

Cơ chế chính sách pháp luật của quốc gia

và địa phương về giáo dục.

- Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục: Các chính sách mới, đặc biệt là Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, tạo cơ hội để các trường THCS Hồng Quang đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy. Chương trình nhấn mạnh việc phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, giúp nhà trường linh hoạt hơn trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm địa phương.

- Phân cấp quản lý và tự chủ: Xu hướng phân cấp quản lý và tăng quyền tự chủ cho các trường học giúp nhà trường chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, quản lý tài chính và nhân sự, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tăng cường nguồn lực: Chính sách pháp luật về xã hội hóa giáo dục, khuyến khích các trường tư thục và các nguồn đầu tư ngoài công lập, giúp giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, đồng thời đa dạng hóa các mô hình giáo dục, tạo thêm lựa chọn cho học sinh và phụ huynh

- Áp lực thích ứng: Các chính sách thay đổi liên tục, như việc thay sách giáo khoa, đòi hỏi nhà trường phải nhanh chóng thích nghi, cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy cho giáo viên. Điều này tạo ra áp lực lớn về thời gian và nguồn lực.

- Vấn đề thiếu giáo viên và cơ sở vật chất: Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng ở nhiều địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vẫn còn tình trạng thiếu giáo viên, đặc biệt là giáo viên cho các môn tích hợp theo chương trình mới. Cơ sở vật chất cũng chưa đáp ứng kịp thời, ảnh hưởng đến việc dạy và học.

- Năng lực quản lý và thực thi chính sách: Nhà trường khi thực thi chính sách đôi khi chưa hiệu quả với các chính sách mới, đặc biệt là về quản lý tài chính, nhân sự hay việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy.

- Hoạt động chuyên môn: Cơ chế chính sách mới tác động trực tiếp đến hoạt động giảng dạy. Ví dụ, việc tích hợp các môn học như Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí đòi hỏi giáo viên phải thay đổi phương pháp, tăng cường phối hợp liên môn, tạo ra thách thức trong việc đào tạo và bồi dưỡng.

- Hoạt động quản lý: Các chính sách về tự chủ tài chính và nhân sự giúp hiệu trưởng có nhiều quyền quyết định hơn, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi họ phải có năng lực quản lý tốt hơn, minh bạch hơn trong mọi hoạt động.

- Quan hệ với phụ huynh và cộng đồng: Các chính sách về xã hội hóa giáo dục khuyến khích nhà trường tăng cường hợp tác với phụ huynh và cộng đồng. Nhà trường cần xây dựng các kênh thông tin hiệu quả để phụ huynh hiểu và đồng hành cùng nhà trường trong việc giáo dục con cái.

- Chất lượng giáo dục: Tác động cuối cùng và quan trọng nhất là đến chất lượng giáo dục. Nếu các chính sách được triển khai hiệu quả, chất lượng giáo dục sẽ được nâng cao, học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất. Ngược lại, nếu việc thực thi gặp vướng mắc, chất lượng giáo dục có thể bị ảnh hưởng tiêu cực

Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, quốc gia

- Nhà trường có cơ hội nhận được nhiều đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và các chương trình đào tạo giáo viên. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Sự phát triển văn hóa, xã hội tạo điều kiện để nhà trường bổ sung các môn học hoặc hoạt động ngoại khóa mang tính đặc thù của địa phương, như các lớp học về nghề truyền thống, câu lạc bộ văn hóa dân gian. Điều này giúp học sinh phát triển năng lực và kỹ năng phù hợp với nhu cầu thực tế.

- Mức sống và trình độ dân trí tăng lên giúp phụ huynh nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của giáo dục, từ đó quan tâm và đồng hành cùng nhà trường nhiều hơn trong việc học tập của con cái

- Sự phát triển kinh tế làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các trường ở thành phố và ở nông thôn. Điều này tạo khó khăn hơn cho các trường trong việc thu hút học sinh và giáo viên giỏi.

- Sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực, giữa thành thị và nông thôn, dẫn đến sự chênh lệch về trình độ học sinh và chất lượng giáo dục.

- Mặt trái của sự phát triển kinh tế có thể là sự suy thoái về một số giá trị văn hóa, đạo đức. Học sinh dễ bị ảnh hưởng bởi những trào lưu tiêu cực, các vấn đề xã hội như bạo lực học đường hay nghiện game.

- Phụ huynh có thể đặt nặng áp lực thành tích lên con cái. Điều này đòi hỏi nhà trường phải cân bằng giữa việc nâng cao chất lượng giáo dục và việc giảm tải cho học sinh, đồng thời chú trọng giáo dục đạo đức và kỹ năng sống

- Hoạt động quản lý: Nhà trường cần có những thay đổi trong phương thức quản lý để thích ứng với sự phát triển xã hội. Các nhà quản lý giáo dục phải nhạy bén với các xu thế mới, có khả năng huy động nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp, quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả.

- Hoạt động chuyên môn: Giáo viên phải không ngừng học hỏi, cập nhật kiến thức, phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Các môn học phải được lồng ghép các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp, kỹ năng sống, văn hóa địa phương để trở nên gần gũi và thiết thực hơn.

- Quan hệ với phụ huynh và cộng đồng: Sự phát triển của xã hội yêu cầu nhà trường phải tăng cường hợp tác và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng. Nhà trường cần trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương, không chỉ là nơi học sinh học tập mà còn là nơi gắn kết cộng đồng.

 

Yếu tố CNTT và quốc tế hóa trong giáo dục

- Cải thiện chất lượng giảng dạy: Công nghệ giúp giáo viên nhà trường tiếp cận kho tài nguyên học liệu số khổng lồ, sử dụng bài giảng điện tử, video, hình ảnh minh họa sinh động, làm cho bài học trở nên hấp dẫn hơn.

- Thu hẹp khoảng cách địa lý: Học sinh và giáo viên có thể tham gia các buổi học trực tuyến, hội thảo chuyên môn, kết nối với các trường ở thành phố hoặc các tổ chức giáo dục khác, xóa bỏ rào cản không gian.

- Phát triển kỹ năng số: Ứng dụng CNTT giúp học sinh làm quen với máy tính, internet và các phần mềm, từ đó phát triển các kỹ năng số cần thiết cho tương lai.

- Nhà trường THCS vẫn còn thiếu thốn cơ sở vật chất, như máy tính, đường truyền internet tốc độ cao và các thiết bị hỗ trợ khác.

- Thiếu kỹ năng sử dụng: Một số giáo viên và học sinh, chưa được đào tạo bài bản để sử dụng thành thạo các công cụ và phần mềm công nghệ, làm giảm hiệu quả ứng dụng.

- Vấn đề an ninh mạng: Học sinh có thể dễ dàng tiếp cận với những thông tin tiêu cực, không lành mạnh trên internet nếu không có sự quản lý và giáo dục đúng đắn từ nhà trường và gia đình.

- Hoạt động quản lý: Nhà trường cần đầu tư vào hệ thống quản lý học sinh và giáo viên bằng phần mềm, số hóa hồ sơ để nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời xây dựng các quy định về an ninh mạng.

- Hoạt động chuyên môn: Đòi hỏi giáo viên phải không ngừng tự học, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sử dụng công nghệ. Nhà trường cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng định kỳ để giáo viên làm quen và áp dụng hiệu quả các công nghệ mới vào giảng dạy.

- Nhà trường cần tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh về cách sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến, đồng thời phối hợp chặt chẽ để quản lý việc sử dụng internet của học sinh tại nhà

 

2. Định hướng giáo dục nhà trường năm học 2025-2026

2.1. Quy mô:  

- Quy mô số lớp, số học sinh toàn trường năm học 2025 – 2026

STT

Lớp

Tổng số

học sinh

Nữ

Dân tộc

Nữ dân tộc

Khuyết tật

Đối tượng

chính sách

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

Tổng số

685

299

43.6

6

0.9

1

0.1

6

0.9

25

3.6

2

Tổng K6

165

68

41.2

2

1.2

1

0.6

 

 

2

1.2

3

6A

42

16

38.1

2

4.4

1

2.2

 

 

 

 

4

6B

42

17

40.5

 

 

 

 

 

 

 

 

5

6C

41

16

39

 

 

 

 

 

 

2

5.1

6

6D

40

19

47.5

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tổng K7

181

86

47.5

2

1.1

 

 

2

1.1

13

7.2

8

7A

44

17

38.6

 

 

 

 

 

 

1

2.3

9

7B

45

25

55.6

1

2.2

 

 

 

 

2

4.4

10

7C

46

21

45.7

 

 

 

 

1

2.2

7

15.2

11

7D

46

23

50.

1

2.2

 

 

1

2.2

3

6.5

12

Tổng K8

196

87

44.4

2

1.0

 

 

2

1.0

9

4.6

13

8A

39

16

41

1

2.6

 

 

1

2.6

3

7.7

14

8B

38

17

44.7

 

 

 

 

 

 

3

7.9

15

8C

38

14

36.8

1

2.6

 

 

 

 

1

2.6

16

8D

40

17

42.5

 

 

 

 

1

2.5

1

2.5

17

8E

41

23

56.1

 

 

 

 

 

 

1

2.4

18

Tổng K9

143

58

40.6

 

 

 

 

2

1.4

1

0.7

19

9A

38

22

57.9

 

 

 

 

 

 

 

 

20

9B

35

12

34.3

 

 

 

 

1

2.9

1

2.9

21

9C

33

7

21.2

 

 

 

 

1

3.0

 

 

22

9D

37

17

45.9

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Định hướng thực hiện chương trình giáo dục:

- Trọng tâm thực hiện Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018: Năm học 2025-2026, tiếp tục triển khai Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, đặc biệt với khối lớp cuối cấp THCS. Nhà trường cần tập trung vào: Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, không chỉ chú trọng kiến thức, giáo viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy để học sinh chủ động tìm tòi, sáng tạo và vận dụng kiến thức vào thực tế. Tiếp tục triển khai các môn học tích hợp như Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí. Nhà trường bố trí giáo viên hợp lý, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn để đảm bảo chất lượng giảng dạy các môn này. Đổi mới kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá sẽ không chỉ dựa vào điểm số mà còn dựa trên sự tiến bộ, năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên, đánh giá qua các sản phẩm học tập, dự án.

2.2.1. Sách giáo khoa

Khối lớp

Cánh diều

Kết nối tri thức

Global Success

Toán

6

 

x

7

 

x

8

 

x

9

x

Ngữ văn

6

x

7

x

8

x

9

x

Tiếng Anh

6

x

7

x

8

x

9

x

Khoa học

tự nhiên

6

x

7

x

8

x

9

x

Lịch sử Địa lí

6

x

7

x

8

x

9

x

Công dân

6

x

7

x

8

x

9

x

Công nghệ

6

x

7

x

8

x

9

x

Tin học

6

x

7

x

8

x

9

x

Giáo dục

thể chất

6

x

7

x

8

x

9

x

Nghệ thuật

6

x

7

x

8

x

9

x

Hoạt động

trải nghiệm

6

x

7

x

8

x

9

x

Giáo dục

địa phương

6

Sở GD

7

Sở GD

8

Sở GD

9

Sở GD


2.2.2. Hoạt động chính khóa

- Học kỳ I đối với khối lớp 6:

Môn/Tuần

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

T13

T14

T15

T16

T17

T18

Tổng HK1

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

KHTN

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Công nghệ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

LS&ĐL

Sử

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

27

Địa

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

27

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

TỔNG

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

522

- Học kỳ II đối với khối lớp 6:

Môn/Tuần

T19

T20

T21

T22

T23

T24

T25

T26

T27

T28

T29

T30

T31

T32

T33

T34

T35

Tổng HK2

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

KHTN

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Công nghệ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

LS&ĐL

Sử

1

1

1

1

2

2

2

2

1

1

1

1

2

2

2

2

2

26

Địa

2

2

2

2

1

1

1

1

2

2

2

2

1

1

1

1

1

25

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

TỔNG

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

493

- Học kỳ I đối với khối lớp 7:

Môn/Tuần

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

T13

T14

T15

T16

T17

T18

Tổng HK1

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

KHTN

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Công nghệ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

LS&ĐL

Sử

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

27

Địa

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

27

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

TỔNG

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

522

- Học kỳ II đối với khối lớp 7:

Môn/Tuần

T19

T20

T21

T22

T23

T24

T25

T26

T27

T28

T29

T30

T31

T32

T33

T34

T35

Tổng HK2

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

KHTN

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Công nghệ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

LS&ĐL

Sử

2

2

2

2

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

26

Địa

1

1

1

1

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

25

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

0

1

2

1

17

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

0

1

1

2

17

TỔNG

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

27

29

30

30

493

- Học kỳ I đối với khối lớp 8:

Môn/Tuần

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

T13

T14

T15

T16

T17

T18

Tổng HK1

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

KHTN

Hóa

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

0

0

0

0

0

0

48

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

4

4

4

4

4

24

Sinh

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Công nghệ

2

2

2

2

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

1

1

1

1

27

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

LS&ĐL

Sử

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

27

Địa

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

27

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

TỔNG

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

522

- Học kỳ II đối với khối lớp 8:

Môn/Tuần

T19

T20

T21

T22

T23

T24

T25

T26

T27

T28

T29

T30

T31

T32

T33

T34

T35

Tổng HK2

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

KHTN

4

4

4

4

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

17

Hóa

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Sinh

0

0

0

0

3

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

51

Công nghệ

2

2

2

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

1

1

1

1

25

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

LS&ĐL

Sử

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

2

2

2

2

26

Địa

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

1

1

1

1

25

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

TỔNG

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

510

- Học kỳ I đối với khối lớp 9

Môn/Tuần

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

T13

T14

T15

T16

T17

T18

Tổng HK1

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

72

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

KHTN

0

0

0

0

2

4

4

4

4

4

3

0

0

0

0

0

0

0

25

Hóa

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

4

4

4

4

4

4

4

29

Sinh

4

4

4

4

2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

18

Công nghệ

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

1

35

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

36

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

LS&ĐL

Sử

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

27

Địa

1

1

1

1

2

2

2

2

2

1

1

1

1

1

2

2

2

2

27

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

54

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

18

TỔNG

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

30

540

- Học kỳ II đối với khối lớp 9:

Môn/Tuần

T19

T20

T21

T22

T23

T24

T25

T26

T27

T28

T29

T30

T31

T32

T33

T34

T35

Tổng

Toán

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Văn

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

68

Anh

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

KHTN

0

0

0

0

0

0

3

4

4

4

4

0

0

0

0

0

0

19

Hóa

4

4

4

4

4

4

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

25

Sinh

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

4

4

4

4

4

24

Công nghệ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

GDTC

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

34

Tin học

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

LS&ĐL

Sử

2

2

2

2

1

1

1

1

1

1

1

2

2

2

2

1

1

25

Địa

1

1

1

1

2

2

2

2

2

2

2

1

1

1

1

2

2

26

GDCD

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Nghệ thuật

Nhạc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

HĐTN

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

51

GDĐP

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

17

TỔNG

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

29

493


2.2.3. Thực hiện hiệu quả những đặc trưng môn học, hoạt động, nội dung giáo dục

- Môn Khoa học tự nhiên:

+ Nhà trường phân công giáo viên bảo đảm sự phù hợp về chuyên môn được đào tạo của giáo viên với nội dung dạy học được phân công (theo các mạch nội dung Chất và sự biến đổi của chất, Năng lượng và sự biến đổi, Vật sống, Trái Đất và bầu trời). Nhà trường phân công giáo viên chuyên môn đảm nhận dạy học 02 mạch nội dung bảo đảm yêu cầu về chuyên môn của giáo viên để bảo đảm chất lượng dạy học.

+ Nhà trường tiếp tục thực hiện hiệu quả việc xây dựng KHDH phù hợp với các mạch nội dung theo chương trình môn học. Xây dựng KHDH linh hoạt về thời gian, thời điểm thực hiện các mạch nội dung hoặc các chủ đề của chương trình để xếp thời khóa biểu phù hợp với việc phân công giáo viên, đáp ứng yêu cầu về tính khoa học, tính sư phạm (bảo đảm nội dung dạy học trước là cơ sở cho nội dung dạy học sau) và khả năng thực hiện của giáo viên.

+ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học; giáo viên dạy học nội dung nào thực hiện việc KT, ĐG đối với nội dung đó. Giáo viên dạy phân môn Hóa chủ trì phụ trách môn học ở mỗi lớp phối hợp với các giáo viên cùng dạy học môn học ở lớp đó để thống nhất điểm đánh giá thường xuyên, bảo đảm số điểm đánh giá theo quy định, tổng hợp điểm, ghi điểm, nhận xét, ký tên (có đầy đủ chữ ký của giáo viên dạy) vào sổ theo dõi, đánh giá học sinh và học bạ. Ma trận, nội dung bài kiểm tra định kì được xây dựng phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học của chương trình đến thời điểm kiểm tra. Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra sao cho thuận tiện trong việc phân công giáo viên chấm bài, tổng hợp kết quả

- Môn Lịch sử và Địa lí:

+ Nhà trường phân công giáo viên bảo đảm sự phù hợp giữa chuyên môn được đào tạo của giáo viên với nội dung dạy học được phân công (theo phân môn Lịch sử, phân môn Địa lí và các chủ đề liên môn).

+ Nhà trường hướng dẫn giáo viên xây dựng KHDH theo từng phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí, các phân môn được bố trí dạy học đồng thời trong từng học kì phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

+ Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì được thực hiện trong quá trình dạy học theo từng phân môn. Nội dung bài KT, ĐG định kì phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học theo từng phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí tính đến thời điểm KT, ĐG. Đối với bài kiểm tra định kì thời lượng kiểm tra cho mỗi phân môn Lịch sử và Phân môn Địa lí là 45 phút. Phân công giáo viên dạy phân môn Lịch sử chủ trì phụ trách môn học ở mỗi lớp phối hợp các giáo viên cùng dạy học môn học ở lớp đó để tổng hợp điểm, ghi điểm, nhận xét, ký tên (có đủ chữ ký của các giáo viên dạy) vào sổ theo dõi, đánh giá học sinh và học bạ.

- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp:

+ Nhà trường phân công giáo viên bảo đảm sự phù hợp giữa năng lực và chuyên môn của giáo viên với nội dung HĐTN được đảm nhiệm; ưu tiên phân công giáo viên phụ trách theo từng chủ đề để thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, hướng dẫn và đánh giá học sinh trong quá trình trải nghiệm theo yêu cầu cần đạt của chủ đề đó.

+ Nhà trường hướng dẫn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện HĐTN theo từng chủ đề; xác định cụ thể hình thức hoạt động đối với từng chủ đề, tiết học, quy mô tổ chức (toàn trường, khối lớp, đơn vị lớp).

+  Kiểm tra, đánh giá (KT, ĐG): Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động; tổ chức cho học sinh luyện tập, thực hành trải nghiệm theo yêu cầu của chương trình và tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận, đánh giá về kết quả thực hiện.

- Giáo dục an toàn giao thông:

Thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Công văn số 76/KHPH-CAHP-SGDĐT ngày 12/01/2023 về việc thực hiện Kế hoạch phối hợp thực hiện Chương trình phối hợp giữa Bộ Công an với Bộ Giáo dục Đào tạo tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục.

- Thực hiện nội dung giáo dục địa phương các khối lớp:

+ Thực hiện Hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục địa phương năm học 2025 - 2026

+ Tổ chức dạy học chương trình giáo dục địa phương 35 tiết/năm được xếp vào thời khoá biểu dạy học chính khoá: 31 tiết dạy học các chủ đề & tổ chức các hoạt động trải nghiệm và ôn tập; 04 tiết kiểm tra, đánh giá định kì.

+ Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học trên lớp, dạy học trải nghiệm.

+ Nội dung: Dạy những vấn đề cơ bản về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương.

+ Tài liệu dạy học: Sử dụng tài liệu của Sở GD và ĐT Hải Dương (trước 7/2025) và Hải Phòng  biên soạn, lựa chọn nội dung, chủ đề phù hợp với đặc điểm đơn vị hành chính mới, đảm bảo đồng tâm, phù hợp với chương trình chính khoá của các môn học (không yêu cầu thực hiện theo thứ tự của Tài liệu).  

- Thực hiện nội dung dạy học lồng ghép GDQPAN:

+Tổ, nhóm chuyên môn căn cứ vào mục tiêu và nội dung cụ thể từng bài học có trong chương trình để lựa chọn nội dung lồng ghép phù hợp, đảm bảo cho học sinh hình thành hiểu biết ban đầu về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, về lực lượng vũ trang nhân dân; có ý thức kỷ luật, tinh thàn đoàn kết, yêu tổ quốc, yêu đồng bào.

+ Đối với lớp 6,7,8,9: Thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các bài trong môn học: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật (nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật), Nội dung giáo dục địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Xây dựng Chương trình nhà trường lồng ghép nội dụng GDQPAN thông qua các môn học trong chương trình, căn cứ vào Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT ngày 15/05/2024 của Bộ GDĐT hướng dẫn công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong trường tiểu học và THCS; Công văn số 3935/BGDĐT-GDTrH ngày 30/7/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025 (linh hoạt, phù hợp theo thực tiễn của nhà trường).

+ Chủ đề lồng ghép từng khối lớp như sau:

* Lớp 6: Giới thiệu lịch sử và truyền thống của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam; địa danh lịch sử gắn với các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc; cách đánh mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

* Lớp 7: Giới thiệu hoạt động, hình ảnh bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam; Một số nội dung về  bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia mạng xã hội, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

* Lớp 8: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh trống giặc ngoại xâm; giới thiệu một số mốc quốc giới; tác hại của tệ nạn xã hội tác động đén mọi mặt của đời sống xã hội; trách nhiệm của học sinh tham gia phòng chống bạo lực học đường.

* Lớp 9: Hậu quả của các cuộc chiến tranh chống xâm lược đối với dân tộc Việt Nam; Một số hình ảnh về phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh; giới thiệu một số bài hát ca ngợi truyền thống vẻ vang của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam và công an nhân dân Việt Nam; trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Môn Nghệ thuật (Mỹ thuật, Âm nhạc):

+ Nhà trường bố trí dạy học đồng thời Mĩ thuật và Âm nhạc, các nội dung bảo đảm tương đương về thời lượng trong từng học kỳ. Kế  hoạch dạy học môn học được xây dựng phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường và kế hoạch giáo dục của giáo viên.

+ Việc kiểm tra, đánh giá: mỗi nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật chọn 1 kết quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong từng học kỳ; khuyến khích thực hiện kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, sản phẩm học tập hoặc dự án học tập. Bài kiểm tra, đánh giá định kì bao gồm hai nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được thực hiện riêng theo từng nội dung tương tự như môn học đánh giá bằng nhận xét. Kết qủa bài kiểm tra, đánh giá định kì được đánh giá mức Đạt khi cả hai nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được đánh giá mức Đạt.

- Giáo dục thể chất:

+ Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018.  Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện và tổ chức thi đấu các môn thể thao cho học sinh.

+ Tổ chức khám sức khỏe cho 100% học sinh trong tháng 10/2025, phân loại học sinh khuyết tật hòa nhập và khuyết tật vận động, học sinh mắc bệnh tim mạch, thông báo cho gia đình khám bệnh chuyên sâu cho học sinh mắc cận thị, loạn thị, tim mạch.

+ Tổ chức tập luyện và thi đấu môn Điền kinh và các môn thể thao.

- Giáo dục dân tộc, giáo dục hòa nhập:

+ Nhà trường thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật, theo quy định của Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật không để mỗi lớp quá 02 học sinh khuyết tật; hồ sơ học sinh khuyết tật học hòa nhập gồm: Sổ theo dõi chăm sóc sức khỏe học sinh; kế hoạch giáo dục cá nhân; bài kiểm tra; học bạ; bản sao giấy khai sinh hợp lệ; sổ bàn giao hồ sơ học sinh khuyết tật qua từng cấp học (nếu có); Giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch UBND cấp xã cấp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH  ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành); Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tiểu học, các loại giấy tờ khác liên quan.

- Giáo dục STEM:

Giáo viên thực hiện một trong hai hình thức sau:

+ Dạy học các môn học theo cách tiếp cận STEM: Đây là hình thức dạy học tích hợp, xuyên môn, trong đó giáo viên sẽ tổ chức các bài học theo chủ đề để học sinh giải quyết một vấn đề thực tiễn bằng cách vận dụng kiến thức, kỹ năng từ nhiều môn học khác nhau.

+ Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM: Các hoạt động này bao gồm các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa, hoặc các cuộc thi khoa học kỹ thuật, giúp học sinh thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

- Khoa học kỹ thuật:

+ Giáo viên cần tích cực tự bồi dưỡng về chuyên môn và phương pháp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.

+ Hướng dẫn học sinh lựa chọn đề tài phù hợp, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, thực hiện dự án và trình bày kết quả.

+ Theo dõi và hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình nghiên cứu, đảm bảo các dự án được thực hiện nghiêm túc và an toàn.

3. Định hướng dạy học 2 buổi/ngày

- Theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm học 2025-2026, nhà trường triển khai dạy học giãn buổi 2 buổi/ngày.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với mô hình 2 buổi/ngày, bao gồm các hoạt động học tập, ôn luyện, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện.

- Sắp xếp cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên: Đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng và giáo viên để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày một cách hiệu quả.

- Buổi 1: Tổ chức dạy học nội dung Chương trình giáo dục phổ thông các môn học và hoạt động giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT; đảm bảo thực hiện đủ thời lượng theo quy định đối với các môn học và hoạt động giáo dục.

- Buổi 2: Tổ chức ôn tập, phụ đạo học sinh chưa đạt theo yêu cầu của Chương. trình giáo dục phổ thông; bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức ôn tập để học sinh thi tuyển sinh vào lớp 10; tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật, giáo dục hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM; giáo dục văn hóa đọc, giáo dục đạo đức, văn hóa học đường, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục an toàn giao thông; giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh,...

- Thời lượng: Bố trí thời gian, thời khóa biểu dạy học 2 buổi/ngày; 5 ngày/tuần, 10 buổi/tuần, mỗi ngày không quá 7 tiết học, mỗi tiết 45 phút

- Hình thức dạy học: Học theo đơn vị lớp, theo nhóm học sinh cùng trình độ, năng lực hoặc theo câu lạc bộ sở thích; hướng dẫn học sinh tự học, kết hợp giữa học tập trong lớp học và các hoạt động giáo dục ngoài lớp học, nhà đa năng, thư viện, sân chơi…

- Phương án sắp xếp thời khóa biểu:

Thứ

Buổi

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ

Thứ Năm

Thứ Sáu

Sáng

Buổi 1:

5 tiết

Buổi 1:

4 tiết

Buổi 1:

4 tiết

Buổi 1:

3tiết

Buổi 1:

5 tiết

Chiều

Buổi 2: 2 tiết

Buổi 1:

3 tiết

Buổi 1:

3 tiết

Buổi 1:

3 tiết

Buổi 2: 2 tiết

4. Định hướng về kiểm tra đánh giá học sinh

- Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; xây dựng kế hoạch KT, ĐG phù hợp với KHDH; không KT, ĐG vượt quá yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT.

- Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp KT, ĐG áp dụng cho đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đối với bài kiểm tra đánh giá định kì trên giấy dành cho các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, thực hiện theo cấu trúc ma trận, đặc tả đề kiểm tra đã được Sở, phòng GDĐT tập huấn cho giáo viên nhà trường. Tăng cường xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho KT, ĐG định kỳ. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc KT, ĐG định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục.

- Tổ chức KT, ĐG phải bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác phản ánh đúng thực chất kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. Đối với môn Ngữ văn, tiếp tục thực hiện KT, ĐG theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GDĐT. Đối với môn Lịch sử, tăng cường các câu hỏi nhằm khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho học sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh, khắc phục tình trạng ghi nhớ sự kiện một cách máy móc.

- Về việc KT, ĐG lại, thực hiện theo quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông và Công văn số 3899/BGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2023 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024

- Sử dụng dạng thức mới trong định dạng đề thi HSG và thi vào 10 THPT

- Tăng cường ứng dụng CNTT; đặc biệt là sự hỗ trợ của công nghệ AI trong kiểm tra đánh giá.

5. Định hướng các phương pháp và hình thức dạy học

- Xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học (PPDH), kĩ thuật dạy học, KT, ĐG, sử dụng thiết bị dạy học và học liệu. Kế hoạch bài dạy xác định rõ yêu cầu cần đạt, tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh, nhằm đạt mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất học sinh qua các bài học.

- Tổ chức dạy học căn cứ vào các nội dung kế hoạch bài dạy đã xây dựng; lựa chọn PPDH phù hợp với nội dung bài học để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh bảo đảm chất lượng, bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu. Dành nhiều thời gian cho học sinh khai thác sử dụng sách giáo khoa, thực hành, thí nghiệm để tiếp nhận và vận dụng kiến thức thông qua thực hiện nhiệm vụ được giao và hoàn thành sản phẩm học tập cụ thể theo yêu cầu của giáo viên. Đa dạng các hình thức tổ chức dạy học (trong và ngoài lớp học, trong và ngoài khuôn viên nhà trường), khuyến khích các hình thức dạy học nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh.

- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và KT, ĐG theo yêu cầu của CT GDPT 2018. Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn tích cực nghiên cứu nắm rõ các yêu cầu của chương trình môn học, các tài liệu có liên quan về thực hiện chương trình, sử dụng SGK các lớp.

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục của các cấp theo lộ trình. Giáo viên tăng cường ứng dụng CNTT, sử dụng các phần mềm, ứng dụng, thí nghiệm ảo ...trong giảng dạy giúp học sinh được luyện tập, thực hành, trải nghiệm nâng cao hiệu quả học tập. tăng cường các điều kiện trang thiết bị dạy học phục vụ cho việc đổi mới PPDH của giáo viên; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng giảng dạy.

- Định hướng nội dung dạy trực tuyến:

+ Nội dung dạy học trực tuyến phải bám sát chương trình môn học do Bộ GD&ĐT ban hành, đảm bảo tính chính xác, khoa học và phù hợp với học sinh.

+ Các hoạt động thực hành, thí nghiệm có thể được thay thế bằng mô phỏng hoặc video minh họa, hoặc tổ chức trực tiếp khi có điều kiện.

+ Học liệu dạy học trực tuyến phải được tổ chuyên môn thông qua và được Hiệu trưởng phê duyệt.

+ Học liệu số bao gồm bài giảng đa phương tiện, hướng dẫn thí nghiệm, phần mềm mô phỏng, hệ thống câu hỏi, bài tập và tài liệu tham khảo.

+ Học liệu phải phù hợp với nội dung bài học, đảm bảo tính khoa học, sư phạm và phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc

6. Định hướng về công tác chủ nhiệm

6.1. Về nhiệm vụ cụ thể của giáo viên chủ nhiệm:

- Chủ động nắm bắt thông tin học sinh được phân công chủ nhiệm.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động của lớp nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh và của cả lớp.

- Tổ chức tiết sinh hoạt lớp một cách hiệu quả, thiết thực, theo hướng trải nghiệm hướng nghiệp.

- Đưa các hoạt động trải nghiệm hướng tới bản thân, xã hội, tự nhiên và hướng nghiệp, giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức các hoạt động, và định hướng nghề nghiệp.

- Đồng thời, giáo dục học sinh có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc dân tộc.

- Tham mưu, đề xuất và áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Các biện pháp này phải có tính khả thi, thuyết phục và có thể áp dụng rộng rãi trong nhà trường.

- Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường để thực hiện tốt kế hoạch công tác chủ nhiệm.

- Tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh vào cuối học kỳ I và cuối năm học.

- Hướng dẫn học sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng, lập danh sách học sinh lên lớp, không được lên lớp, hoặc phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè.

- Hoàn thiện việc ghi học bạ cho học sinh.

6.2. Về kế hoạch giáo dục của giáo viên chủ nhiệm:

- Cần phân định rõ thời lượng dành cho hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp và các hoạt động giáo dục tập thể của nhà trường.

- Đảm bảo các hoạt động này không trùng với thời lượng thực hiện các nội dung theo chương trình Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp.

7. Dạy thêm và học thêm

7.1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường

- Nguyên tắc: Dạy thêm, học thêm trong nhà trường chỉ được tổ chức khi học sinh có nhu cầu và tự nguyện học thêm, đồng thời được cha mẹ học sinh đồng ý.

- Đối tượng: Hoạt động này chỉ được áp dụng với ba đối tượng: Học sinh có kết quả học tập ở mức chưa đạt; học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi; học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng ký ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Thu chi: Hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường sẽ không thu tiền của học sinh.

7.2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

- Quy định: Giáo viên không được dạy thêm bên ngoài nhà trường những học sinh mình đang dạy trên lớp trong trường.

- Nguyên tắc: Các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm có thu tiền cần thực hiện một cách công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật.

8. Bồi dưỡng nâng cao năng lực GV và CBQL giáo dục

- Triển khai đa dạng các hình thức bồi dưỡng qua mạng/trực tiếp, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường, gắn nội dung tập huấn sử dụng SGK theo CT GDPT 2018 với nội dung bồi dưỡng thường xuyên và nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường;

- Phát huy vai trò của việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong các nhà trường. Tăng cường công tác tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên;

- Nâng cao hiệu quả tập huấn cho CBQL, giáo viên làm công tác tư vấn hướng nghiệp, tư vấn tâm lý học đường;

- Tham gia đầy đủ các buổi hội thảo về nâng cao chất lượng dạy học;

9. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu

- Tiếp tục nâng cao điều kiện CSVC như phòng học, phòng bộ môn; quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất nhà trường. Tiếp tục cải tạo sân chơi, bãi tập, nhà vệ sinh, công trình nước sạch, hệ thống thoát nước, khu xử lý rác...; xây dựng cảnh quan, khuôn viên nhà trường đạt tiêu chí trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện theo hướng dẫn của Sở GDĐT.

- Nhà trường tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có; tăng cường đồ dùng tự làm.

- Tiếp tục phát triển học liệu số để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học và KT, ĐG bảo đảm chất lượng và hiệu quả. Tăng cường khai thác kho học liệu điện tử được các nhà xuất bản cung cấp, thiết bị dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học bảo đảm chất lượng và hiệu quả. Tích cực khai thác đưa vào sử dụng các sản phẩm thiết bị dạy học số, các sản phẩm bài giảng điện tử, video bài dạy của giáo viên qua cuộc thi, hội thi; khuyến khích giáo viên tích cực tìm hiểu và áp dụng phù hợp các giải pháp công nghệ trong dạy học và KT, ĐG.

10. Công tác đồ dùng, thiết bị

- Giáo viên tích cực khai thác các phòng bộ môn, thiết bị đồ dùng hiện có; tích cực tự làm đồ dùng dạy học. Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học;

- Giáo viên phụ trách thiết bị đồ dùng xây dựng kế hoạch sử dụng và bảo quản thiết bị đồ dùng ngay từ đầu năm học và sắp xếp, lên sơ đồ kho thiết bị để giáo viên có thể mượn trả đồ dùng một cách dễ dàng. Theo dõi, cập nhật các hồ sơ mượn, trả, đăng kí sử dụng đồ dùng...thường xuyên, đúng quy định; lên lịch sử dụng đồ dùng hàng tuần yêu cầu giáo viên thực hiện; thực hiện theo dõi việc mượn, trả đồ dùng trên website;

- Xây dựng kế hoạch tu bổ, sửa chữa các thiết bị, đồ dùng hư hỏng. Mua bổ sung các loại hóa chất, pin, acquy...;

11. Công tác thư viện

- Tăng cường mua sắm thêm các loại sách đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ cho công tác dạy và học, bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục đạo đức, pháp luật; dự kiến kinh phí mua sách, tài liệu cho thư viện từ trên 20 triệu đồng.

- Rà soát thực trạng hoạt động của các thư viện, bổ sung sách, tài liệu mới ít nhất 30% trong vòng 5 năm nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay; xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, đổi mới hoạt động thư viện và phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời", phát triển văn hóa đọc theo hướng linh hoạt, đa dạng như: tổ chức các chuyên đề hoạt động như: thi giới thiệu sách, kể chuyện theo sách, tìm hiểu sách; trưng bày, triển lãm sách,…

11. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục

- Nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia. Tham mưu đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp nhằm ứng quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT.

12. Bố trí phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng:

- Khu A: Dãy nhà thứ 1 ( Khu Hiệu bộ )

 

Phòng tài vụ- Văn thư, Lưu trữ

Phòng P. Hiệu trưởng

Cầu thang

Phòng Hiệu trưởng

Phòng nghỉ

Thư viện

P2 – 8B

Văn phòng – Phòng truyền thống

 

 - Khu A: Dãy nhà thứ 2

 

Cầu thang

Nhà vệ sinh

P. Tư vấn HĐ

Phòng Y tế

Phòng Đoàn – Đội

 

- Khu A: Dãy nhà thứ 3 ( Phòng học )

 

 

P8 – 9D

P7 – 9C

Cầu thang

Phòng tổ KHXH

P6 – 9B

P5 – 9A

P1 – 8A

P2 – 8B

Phòng tổ KHTN

P3 – 8C

P4 – 8D

 

- Khu A: Dãy nhà thứ 4 ( Phòng học bộ môn)

 

Phòng KHTN

Phòng thiết bị

Cầu thang

Phòng thiết bị

Phòng Tin

Phòng Ngoại ngữ

Phòng thiết bị

Phòng thiết bị

Phòng KHTN

 

 

- Khu B: Dãy nhà thứ 1

 

P7-7C

P8-7D

Cầu thang

Phòng Nghỉ GV

P9-8E

Nhà vệ sinh

P6- 7B

P5- 7A

Phòng Họp

P4: 6D

Nhà vệ sinh

P1-6A

P2-6B

Phòng Nghỉ GV

P3-6C

Nhà vệ sinh

 

13. Khung kế hoạch thời gian năm học

- Ngày tựu trường khối 9: 25/8/2025; các khối còn lại 29/8/2025;

- Ngày khai giảng: 05/9/2025;

- Học kỳ 1: Từ 05/9/2025 đến 17/01/2026;

- Học kỳ 2: Từ 19/01/2026 đến 30/5/2026;

- Xét tốt nghiệp THCS trước ngày 30/6/2026;

- Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2026

13. Định hướng về chế độ họp trong mỗi tháng

- Họp Chi bộ: Chiều ngày mồng 3 hàng tháng

- Hội đồng sư phạm: Chiều thứ năm tuần thứ hai

- Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn: Vào chiều thứ năm tuần thứ ba và tuần thứ tư hằng tháng.

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026

1. Nhiệm vụ trọng tâm

Năm học 2025-2026 là năm học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Năm đầu tiên triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030, Chương trình hành động của Chính phủ và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2025-2030. Đây cũng là năm học đầu tiên toàn ngành giáo dục triển khai đồng bộ nhiều chính sách mới quan trọng: thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; Luật Nhà giáo chính thức có hiệu lực; triển khai Nghị quyết của Quốc hội về miễn học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập...; Thực hiện nghiêm túc định hướng chỉ đạo của thành phố Hải Phòng;

Trường THCS Hồng Quang tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2025-2026 có chủ đề “Kỉ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển” như sau:

1.1. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT); triển khai dạy học 2 buổi/ngày.

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội, điều kiện để học sinh được phát triển toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS; nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh.

1.3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt và năng lực tự chủ, sáng tạo từ tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm chất lượng thực hiện CT GDPT 2018; tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên; bố trí giáo viên hợp lý, đảm bảo đủ giáo viên theo môn học.

1.5. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bảo đảm an toàn trường học; thực hiện dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.

2. Mục tiêu cụ thể

STT

Hoạt động giáo dục

Chỉ tiêu phấn đấu

1

Duy trì sĩ số

- Huy động 100% học sinh hoàn thành Chương trình Tiểu học vào lớp 6

- Duy trì sĩ số đạt 100%.

2

Chất lượng hai mặt giáo dục

2.1

Chất lượng đại trà

 

Tốt

Khá

Đạt

Rèn luyện

80%

15%

5%

 

Học tập

20%

50%

29%

1%

Lên lớp thẳng

98% trở lên

Lên lớp sau kiểm tra lại sau hè

100 % trở lên

2.2

Tốt nghiệp THCS

- Tốt nghiệp THCS đợt I 98%, đợt II 2%

- 100% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT công lập, ngoài công lập và trường dạy nghề (công lập 55%)

2.3

Thi vào lớp 10 THPT

Thời gian: Từ 2/6/2026 đến 4/6/2026

- Đạt bình quân 19 điểm/tổng số HS tốt nghiệp:

Xếp hạng top 130/437 trường thành phố; không có HS bị điểm liệt.

3

Phụ đạo học sinh yếu, kém

Phụ đạo trong buổi 2 trong kế hoạch dạy 2 buổi/ngày, phụ đạo 1 buổi/tuần/khối các môn Toán và Ngữ văn/HKII; giảm tỷ lệ học sinh xếp loại CĐ xuống dưới 2%

4

Bồi dưỡng học sinh giỏi

4.1

Học sinh giỏi cấp trường

- Môn: Toán, Văn, Anh khối 678 (nếu có kinh phí); môn Toán, Văn, Anh, KHTN, CD, Tin học LS-ĐL đối vơi khối 9

- Tỉ lệ đạt giải 50% học sinh đạt giải

4.3

Học sinh giỏi cấp Thành phố

3 học sinh tham dự thi: Ngữ văn, Tin học, Địa lí,

5

Các cuộc thi khác

- 1 học sinh đạt giải trong các cuộc thi STEM, KHKT, cờ vua, Vioedu, IOE, điền kinh (nếu có)

6

Giáo dục thể chất

- Đảm bảo 100% HS xếp loại Đạt môn GDTC.

- Bồi dưỡng đội tuyển Điền kinh từ tháng 9/2025. Phấn đấu có 01 giải cấp Thành phố.

- CBGV tham gia các cuộc thi ngành GD (nếu có)

7

Giáo dục thẩm mỹ, nghệ thuật

- 100% học sinh xếp loại Đạt môn Nghệ thuật.

 

8

Dạy học ngoại ngữ

- Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh Chương trình 10 năm ở các khối lớp 3 tiết/tuần/lớp;

- Xây dựng kế hoạch dạy ngoại ngữ thứ 2 trong nhà trường

9

Giáo dục địa phương

Chỉ tiêu: 100% xếp loại Đ

10

Giáo viên dạy giỏi

 

10.1

Cấp trường: Thời gian từ 6/11/2025 đến 15/11/2025

-100% giáo viên đạt GVG, GVCNG cấp trường

 

10.2

Cấp xã

- Phấn đấu 3 giáo viên đạt GVG cấp xã

10.3

Cấp Thành phố

- 01 giáo viên dự thi GVG cấp thành phố

11

Tổ chức chuyên đề, viết và áp dụng sáng kiến.

- Tổ chức và tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường trong xã

- 100% CBQL, GVNV viết và áp dụng SK.

- Phất đấu 5 SK đạt cấp xã

12

Thực hiện PCGD-XMC

- Duy trì, củng cố chất lượng PCGD THCS mức độ 3, XMC mức độ 2.

13

Hoạt động của Thư viện

Tổ chức các chuyên đề, hoạt động chất lượng cao: 2 lần/ năm; quyên góp sách: 1 lần/năm học; thi vẽ tranh, kể chuyện theo sách: 1 lần/năm học. Giữ vững thư viện đạt Mức độ 2.

14

Công tác Y tế trường học

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh và có hiệu quả công tác YTTH.

- Đảm bảo tốt các điều kiện phòng chống dịch bệnh, khám sức khoẻ định kì cho HS. 100% GV và HS tham gia BHYT và BHTT.

- Tích cực tham gia hiến máu nhân đạo.

15

Xây dựng và duy trì mô hình “Trường học an toàn về ANTT”.

- Duy trì, củng cố tốt các tiêu chuẩn của “Trường học an toàn về ANTT”

- 100% HS thực hiện tốt ATGT, không vi phạm pháp luật, biết phòng chống bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội.

- Phối hợp với công an xã tổ chức ngoại khoá ATGT; thi vẽ tranh ATGT các cấp…

16

Xây dựng trường đạt trường chuẩn quốc gia; Kiểm định CLGD

- Quy hoạch trường đến năm 2030

- Duy trì đạt chuẩn QG mức độ 2 và KĐCLGD mức độ 3

17

Chuyển đổi số trong giáo dục

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá

- Phát triển kho học liệu số, học liệu mở, giáo viên tăng cường đưa bài giảng điện tử dùng chung lên hệ thống quản lý hồ sơ chuyên môn

- Triển khai hệ thống quản lý học tập, quản lý nhà trường, học bạ số, hồ sơ điện tử GV

- Đặc biệt là triển khai khung năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo

- Đảm bảo tỉ lệ dạy học trực tuyến 10% (TT 09/2021/TT-BGD ĐT ngày 21/3/2021)

18

Danh hiệu thi đua

18.1. Tập thể:

- Nhà trường: Tập thể lao động tiên tiến

- Đội: Liên đội mạnh cấp thành phố.

18.2. Cá nhân:

100% CBQL, GV, NV đạt LĐTT. Trong đó:

- Lao động Tiên tiến

23

- CSTĐCS

5

- Giấy khen UBND xã

5

- GK của Thành Đoàn

1

- GV chủ nhiệm giỏi

8/17

- Tập thể lớp xuất sắc

8/17

 

III. CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

- Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân theo quy định.

- Điều chỉnh Quy chế thi đua, khen thưởng của nhà trường để tạo động lực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phấn đấu. Lãnh đạo nhà trường phải gương mẫu, đi đầu trong các phong trào thi đua tại đơn vị. Tổ chức phong trào thi đua sôi nổi, thiết thực, tránh hình thức; bình xét thi đua, khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm đúng quy trình, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc được giao, nhất là gắn kết quả thi đua với kết quả đánh giá học sinh, tránh chạy theo thành tích; khuyến khích cá nhân có nhiều biện pháp chủ động, linh hoạt, sáng tạo, vượt lên khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng.

- Tổ chức tốt 4 đợt thi đua trong năm học (20/11, 22/12, 26/3, 19/5).

- Tổ chức viết và áp dụng sáng kiến mang tính thiết thực phục vụ dạy học, giáo dục học sinh.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

1. Trách nhiệm các thành viên.

1.1. Đối với Hiệu trưởng

- Hiệu trưởng xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường và ban hành các quyết định liên quan đến hoạt động của trường.

- Hiệu trưởng bổ nhiệm hoặc đề nghị cấp trên bổ nhiệm các chức vụ quản lý của nhà trường, bao gồm Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, đảm bảo tuân thủ chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Phân công nhiệm vụ cho Phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng.

- Tham mưu chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan để huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục khác phù hợp với thực tế địa phương.

1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng

- Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được phân công.

- Phó hiệu trưởng có nhiệm vụ quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục, bao gồm các hoạt động chuyên môn, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn và các bộ phận liên quan thực hiện đúng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục theo phân công của Hiệu trưởng.

1.3. Tổ trưởng chuyên môn

- Chủ trì xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn (kế hoạch chung của tổ và kế hoạch dạy học các môn học) phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ hai tuần một lần để thảo luận các vấn đề chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, và đặc biệt là sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

- Phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong tổ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục và đánh giá chất lượng dạy học của từng thành viên.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học tích hợp, dạy học liên môn, dạy học trải nghiệm, và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

1.4. Đối với Tổng phụ trách Đội

- Tổng phụ trách Đội là giáo viên hoặc nhân viên của nhà trường được Hiệu trưởng phân công làm nhiệm vụ hỗ trợ công tác giáo dục học sinh.

- Phụ trách các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể trong trường để tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

- Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả thi đua của học sinh.

1.5. Đối với nhân viên thư viện, nhân viên thiết bị

- Nhân viên thư viện và thiết bị chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, sắp xếp và phục vụ việc sử dụng sách, tài liệu, thiết bị dạy học.

- Tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.

- Tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích học sinh và giáo viên sử dụng hiệu quả thư viện và thiết bị dạy học, ví dụ như giới thiệu sách, tổ chức ngày hội đọc sách.

1.6. Đối với giáo viên

- Giáo viên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân và kế hoạch bài dạy phù hợp với yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

- Tham gia các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường.

- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, gia đình học sinh và cộng đồng để thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả.

- Có đầy đủ các loại hồ sơ chuyên môn theo quy định.

- Giáo viên chủ nhiệm có thêm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp, phối hợp với gia đình để quản lý và giáo dục học sinh, và thực hiện công tác tổng hợp, đánh giá học sinh cuối kỳ và cuối năm học.

1.7. Thư kí hội đồng sư phạm:

- Soạn thảo, ghi chép nội dung các cuộc họp của hội đồng sư phạm, hội đồng thi đua, của tổ chức xã hội khác khi làm việc với nhà trường.

- Thống kê, tổng hợp các số liệu theo yêu cầu của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.

1.8. Nhân viên kế toán:

- Thực hiện tốt theo văn bản hướng dẫn về kế hoạch xây dựng, tạo nguồn ngân sách của trường; các khoản thu ngân sách, thu hoạt động của đơn vị; các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn vị; các khoản chênh lệch thu chi hoạt động và trích lập các quỹ; việc thực hiện quyết toán thu chi tài chính; chấp hành chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính.

 - Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

1.9. Nhân viên văn thư:

- Thực hiện đúng văn bản hướng dẫn về  việc soạn thảo, luân chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý các hồ sơ, sổ sách hành chính, giáo vụ (sổ đăng bộ, sổ gọi tên ghi điếm, số ghi đầu bài, học bạ, sổ quản lý cáp phát văn bằng, chứng chỉ, sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ ghị quyết của nhà trường, sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn, sổ khen thưởng, kỷ luật học sinh, số lưu trữ các văn bản, công văn và các loại hồ sổ số sách khác); quản lý thiết bị, văn phòng phấm (nếu có); việc công khai hóa thủ tục hành chính.

1.10. Nhân viên y tế học đường:

             - Thực hiện đúng văn bản hướng dẫn về việc xây dựng và tổ chức thực hiện của nhân viên y tế; khai thác trang thiết bị phòng y tế; các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe HS; hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe; quản lý thiết bị, văn phòng phấm (nếu có);

            - Thực hiện tốt công tác phòng dịch;

            - Cần thực hiện tốt trực y tế.

1.11. Nhân viên thư viện:

  - Thực hiện đúng văn bản hướng dẫn về công tác thư viện; cơ sở vật chất (phòng thư viện, bàn ghế, kệ, tủ) được sử dụng tốt; việc sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh thư viện thực hiện tốt; số lượng và chất lượng sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa … đảm bảo các tiêu chí thư viện xuất sắc; hoạt động của cán bộ thư viện (việc thực hiện nội quy, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, giới thiệu, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo; thực hiện giờ giấc, tinh thần, thái độ làm việc …) theo đúng kế hoạch và hiệu quả tốt.

 - Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

1.12. Bảo vệ trường:

- Phải thường xuyên có mặt tại vị trí công tác. Không để người ngoài tự do ra vào trong nhà trường. Không tự ý cho mượn, cho thuê các phương tiện, vật tư thuộc cơ sở vật chất nhà trường.

- Thường xuyên quan sát, phát hiện, kịp thời ngăn chặn, khống chế mọi biểu hiện tiêu cực có khả năng gây mất trật tự, an toàn về tài sản, tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong khu vực trường.

- Kịp thời báo cáo với lãnh đạo trường về tình trạng sử dụng cơ sở vật chất ở các lớp, các khu vực, các bộ phận trong trường. Chủ động khắc phục những hư hỏng nhẹ của cơ sở vật chất trong khả năng có thể làm được; báo cáo, đề xuất kịp thời với lãnh đạo đối với những hư hỏng nằm ngoài khả năng tự giải quyết của bản thân.

- Nhắc nhở mọi người thực hiện đúng các nội quy, quy định của trường (việc đi lại, ra vào, trang phục, nơi để xe, không hút thuốc lá nơi công cộng,....)

- Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, an ninh trật tự của trường. Nếu để xảy ra mất, hỏng tài sản phải báo cáo Ban giám hiệu và đề xuất phương án giải quyết theo thẩm quyền đã được quy định tại Hợp đồng lao động.

- Quản lý xe GV và HS, xe của khách đến trường. Nếu để xảy ra mất phải đền 100%.

- Chăm sóc, cắt tỉa, tưới nước thường xuyên cho các cây cảnh trồng trong khu vực trường, thu gom rác thải để vào đúng nơi quy định.

1.13. Nhân viên lao công:

- Đảm bảo tốt vệ sinh môi trường trong nhà trường: Trực tiếp dọn vệ sinh Phòng Hiệu trưởng, Phòng giáo viên, Phòng hội trường, hành lang, cầu thang, sân trường, hệ thống thoát nước, các khu vệ sinh của giáo viên, của học sinh, đảm bảo dọn sạch sẽ toàn bộ khuôn viên nhà trường; đôn đốc, nhắc nhở HS vệ sinh lớp học, xả rác đúng nơi quy định.

- Đảm bảo nước uống an toàn, đầy đủ cho cán bộ, giáo viên và học sinh.

- Giữ tốt, dùng bền các đồ dùng, dụng cụ được nhà trường trang bị.

- Báo cáo kịp thời tình hình vệ sinh của các bộ phận, các thành viên trong nhà trường. Chủ động khắc phục những việc trong khả năng có thể, kiến nghị những vấn đề nằm ngoài khả năng tự giải quyết của bản thân.

- Phối hợp với bảo vệ và các giáo viên chủ nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đóng góp tích cực vào việc xây dựng môi trường sư phạm nhà trường sáng – xanh – sạch – đẹp.

2. Công tác phối hợp với các bên liên quan

- Tiếp thu sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự chỉ đạo chuyên môn của Sở GD&ĐT, của Phòng VH; báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinh của nhà tr­ường với cơ quan chức năng.

- Nhà trường chủ động tham mưu chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện tốt nhất để các hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả cao nhất.

- Có mối quan hệ mật thiết với các cơ quan chức năng và đoàn thể ở địa phương để giải hiệu quả những công tác của nhà trư­ờng, nâng cao chất lượng  giáo dục.

- Phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, các tổ chức đoàn thể để tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh.

- Th­ường xuyên trao đổi với Hội khuyến học nắm bắt nhu cầu giáo dục địa ph­ương, tranh thủ sự quan tâm, ủng hộ của Hội khuyến học các cấp.

- Phát huy vai trò của các đoàn thể trong nhà trư­ờng:

   + Đoàn Thanh niên: Tổ chức sinh hoạt chính trị cho thanh niên, thiếu niên, học sinh. Phối hợp với Ban phụ trách Đội làm tốt công tác thi đua trong học sinh. Kết nạp Đoàn cho học sinh khối 9 ý nghĩa, thiết thực.

   + Phụ trách Đội: Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Đội, có kế hoạch tập huấn cán bộ Đội. Phối hợp với BCH chi đoàn giáo viên chỉ đạo hoạt động của thanh niên khối 9.

3. Công tác kiểm tra, giám sát.

3.1. Về mục đích và phạm vi:

- Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên trong suốt năm học để đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

3.2. Về phương thức thực hiện:

- Hiệu trưởng thực hiện việc giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục một cách thường xuyên, hàng ngày, hàng tuần.

- Các kênh giám sát có thể bao gồm: kiểm tra sổ đầu bài, dự giờ, kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên, cũng như lấy ý kiến từ học sinh và cha mẹ học sinh.

- Ban kiểm tra nội bộ của nhà trường phải làm tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo các hoạt động kiểm tra diễn ra khách quan và hiệu quả.

- Mỗi giáo viên cần hình thành thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá việc thực hiện kế hoạch cá nhân để có những điều chỉnh phù hợp.

- Nếu phát hiện vấn đề, giáo viên cần phản ánh kịp thời với tổ chuyên môn và Ban Giám hiệu để có hướng giải quyết.

4. Chế độ thông tin báo cáo

- Chấp hành nghiêm túc quy định về chế độ thông tin, báo cáo

- Thường xuyên cập nhật thông tin, hướng dẫn, yêu cầu qua các trang tin điện tử của Sở GD&ĐT Hải Phòng, Website của trường, địa chỉ email, nhóm Zalo của trường, địa chỉ email cá nhân và các hình thức khác. Báo cáo phải đầy đủ, đúng thời gian, đúng biểu mẫu, đủ số liệu, số liệu chính xác; gửi bằng văn bản và qua email của Hiệu trưởng.

- Các tổ, bộ phận, phụ trách các đầu việc báo cáo định kỳ về Hiệu trưởng vào cuối tháng; báo cáo từng mặt hoạt động, đột xuất khác theo yêu cầu (nếu có).

Trên đây là kế hoạch dạy học của trường THCS Hồng Quang năm học 2025 - 2026. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, có thể điều chỉnh linh hoạt. Mọi khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời về lãnh đạo nhà trường để được hướng dẫn, giải quyết.

Nơi nhận:

- PVHXH (để BC)

- Các tổ CM, đoàn thể (để thực hiện)

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Văn Minh

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG VĂN HOÁ - XÃ HỘI